trang sức
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Làm đẹp và sang trọng hơn vẻ bên ngoài của con người bằng cách đeo, gắn thêm những vật quý, hiếm: Hành động sử dụng các vật phẩm có giá trị để tô điểm, làm nổi bật vẻ đẹp và sự sang trọng.
- Trang hoàng, tô điểm (một cách trang trọng, quý phái): Làm cho ai đó hoặc thứ gì đó trở nên lộng lẫy, đẹp đẽ hơn thông qua việc đeo đồ quý giá.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Cô ấy thích trang sức bằng những chiếc vòng cổ bằng ngọc trai. (Hành động làm đẹp bằng cách đeo đồ quý.)
- Người mẫu được trang sức lộng lẫy trước khi bước lên sàn diễn. (Được làm đẹp một cách sang trọng bằng đồ quý giá.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "trang sức cho đời": (nghĩa bóng, văn chương) làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp, ý nghĩa.
- Những việc thiện nguyện của cô ấy như cách để trang sức cho đời.
- "trang sức lời nói": (nghĩa bóng) dùng từ ngữ hoa mỹ, trau chuốt để làm cho lời nói hay hơn.
- Bài diễn văn được trang sức bằng những câu thơ trích dẫn tinh tế.
Biến thể và từ liên quan
- Đồ trang sức (danh từ): Vật phẩm dùng để làm đẹp, thường làm từ kim loại quý, đá quý.
- Cửa hàng bán nhiều loại đồ trang sức bằng vàng và bạc.
- Trang điểm (động từ): Làm đẹp cho khuôn mặt bằng mỹ phẩm (khác với "trang sức" thường dùng cho đồ đeo).
- Trang hoàng (động từ): Trang trí, làm cho đẹp mắt (thường dùng cho không gian, kiến trúc).
Từ đồng nghĩa
- Tô điểm: Làm cho thêm đẹp, thêm phần nổi bật.
- Đeo đồ: Hành động mang, đeo các vật phẩm lên người (nghĩa rộng hơn, ít nhấn mạnh tính quý phái hơn "trang sức").
Cụm từ liên quan
- Trang sức phụ kiện: Việc dùng các phụ kiện (như vòng, khuyên, dây chuyền) để làm đẹp.
- Cô ấy rất giỏi trong việc trang sức phụ kiện để phối hợp với trang phục.
- Nghệ thuật trang sức: Lĩnh vực, kỹ thuật chế tác và sử dụng đồ trang sức.
- Triển lãm giới thiệu về nghệ thuật trang sức truyền thống của dân tộc.
Thành ngữ, cách nói liên quan
- "Ngọc lành *trang sức cho người quân tử"*: (thành ngữ/cách nói cổ) Ví von đức hạnh, phẩm chất tốt đẹp (như ngọc) là thứ làm tôn vinh con người cao quý.
- "Vàng thật không sợ *trang sức"*: (cách nói ẩn dụ) Chân lý, sự thật chân chính không cần phải tô vẽ, trau chuốt.
- đgt. Làm đẹp và sang trọng hơn vẻ bên ngoài của con người bằng cách đeo, gắn thêm những vật quý, hiếm: đồ trang sức bằng vàng bạc.